Hướng dẫn cài đặt gói phần mềm LAMP (Linux, Apache, MariaDB, PHP) trên Debian 10

Trộn bộ “LAMP” là một nhóm các phần mềm nguồn mở, nó thường được cài đặt cùng với nhau để cho máy chủ lưu trữ các trang web động và ứng dụng web. Thuật ngữ này là một từ viết tắt đại diện cho hệ điều hành Linux với máy chủ web sử dụng Apache. Dữ liệu trang web được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu MariaDB và các nội dung động được xử lý bởi PHP.

Hướng dẫn cài đặt gói phần mềm LAMP (Linux, Apache, MariaDB, PHP) trên Debian 10

Mặc dù bộ phần mềm này thường bao gồm MySQL làm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, một số bản phân phối Linux - bao gồm cả Debian - sử dụng MariaDB làm phần mềm thay thế cho MySQL.
Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cài đặt bộ phần mềm LAMP trên máy chủ Debian 10, sử dụng MariaDB làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Những yêu cầu cần thiết
Để hoàn thành tốt hướng dẫn này, bạn cần có máy chủ Debian 10 với tài khoản người dùng chạy được lệnh sudo chưa kích hoạt root và tường lửa cơ bản. Điều này có thể được cấu hình bằng cách sử dụng hướng dẫn thiết lập máy chủ dành cho người mới bắt đầu của chúng tôi cho Debian 10

Bước 1 - Cài đặt Apache và Cập nhật Tường lửa
Máy chủ web Apache là một trong những máy chủ web phổ biến nhất trên thế giới. Nó được ghi chép đầy đủ và đã được sử dụng rộng rãi trong công nghệ web, việc phổ biến này khiến nó trở thành lựa chọn mặc định tuyệt vời để lưu trữ một trang web.
Cài đặt Apache bằng trình quản lý gói của Debian với thư viện APT:

sudo apt updatesudo apt install apache2
Vì ở đây, chúng ta sử dụng lệnh sudo và khi chạy sudo, bạn biết rằng những dòng lệnh chúng ta thực hiện được thực hiện với đặc quyền root. Nó sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu của người dùng thông thường để xác minh ý định của bạn (tất nhiên là nó sẽ không hiển thị nếu bạn đẽ từng sử dụng lệnh sudo trước khi chạy 2 dòng lệnh trên).

Khi bạn đã nhập mật khẩu của mình, thư viện apt sẽ cho bạn biết gói nào mà nó sẽ cài đặt (những gói bổ sung cần thiết để hoàn tất cài đặt theo yêu cầu của bạn, điều này được thực hiện hoàn toàn tự động) và chúng chiếm thêm bao nhiêu dung lượng đĩa trên hệ thống của bạn. Nhấn Y và nhấn ENTER để tiếp tục và quá trình cài đặt sẽ tiếp tục.

Tiếp theo, giả sử rằng bạn đã làm theo hướng dẫn thiết lập máy chủ dành cho người mới bắt đầu của chúng tôi hướng dẫnbật tường lửa UFW, lưu ý là bạn phải đảm bảo rằng tường lửa của bạn cho phép lưu lượng HTTP và HTTPS.

Khi được cài đặt trên Debian 10, UFW được tải với các cấu hình ứng dụng mà bạn có thể sử dụng để điều chỉnh cài đặt tường lửa của mình. Xem danh sách đầy đủ các cấu hình ứng dụng bằng cách chạy:
sudo ufw app list

Các WWW được cấu hình sử dụng để quản lý các cổng được sử dụng bởi máy chủ web:
OutputAvailable applications:. . .  WWW  WWW Cache  WWW Full  WWW Secure. . .

Nếu bạn kiểm tra và nhìn thấy hiển thị WWW Full, thì bạn đã cài đặt thành công apache, tuy nhiên bạn cần phải cấu hình tường lửa cho phép WWW Full cập đến các cổng 80 và 443, kiểm tra bằng cách:
sudo ufw app info "WWW Full"
Và bạn sẽ nhìn thấy:
OutputProfile: WWW FullTitle: Web Server (HTTP,HTTPS)Description: Web Server (HTTP,HTTPS)Ports:  80,443/tcp
Bây giờ chúng ta sẽ cấu hình cấp quyền cho phép lưu lượng HTTP (cổng 80) và HTTPS (cổng 443) cho nó bằng cách:
 
sudo ufw allow in "WWW Full"
Bạn có thể kiểm ngay lập tức để xem nó đã hoạt động tốt chưa và mọi thứ đã diễn ra theo kế hoạch bằng cách truy cập địa chỉ IP công cộng hoặc bội mà máy chủ bạn đang sử dụng trong trình duyệt web của bạn:
http://your_server_ip
Lúc này, bạn sẽ thấy trang web Debian 10 Apache mặc định, trang này dành cho mục đích thông tin giúp bạn kiểm tra hệ thống máy chủ của mình, giao diện nó như hình dưới đây.
small apache default debian9


Nếu bạn nhìn thấy trang này trên trình duyệt của bạn, thì máy chủ web của bạn hiện đã được cài đặt chính xác và có thể truy cập thông qua tường lửa của bạn, xin chúc mừng.
Nếu bạn không biết địa chỉ IP công cộng của máy chủ của mình là gì, bạn có thể thử một số cách để có thể tìm ra nó. Thông thường, đây là địa chỉ bạn sử dụng để kết nối với máy chủ của mình thông qua SSH. Có những cách khác nhau để thực hiện việc này từ dòng lệnh. Đầu tiên, bạn có thể sử dụng công cụ iproute2 để lấy địa chỉ IP của bạn bằng cách nhập:
ip addr show eth0 | grep inet | awk '{ print $2; }' | sed 's/\/.*$//'
Lệnh này sẽ cung cấp cho bạn hai đến ba dòng thông tin. Chúng đều là địa chỉ chính xác, nhưng máy tính của bạn có thể chỉ sử dụng được một IP duy nhất trong số những ip được hiển thị, vì vậy bạn hãy thử từng địa chỉ IP của mình. devil
Một phương pháp thay thế là sử dụng curl tiện ích giúp máy chủ của bạn liên hệ với mạng bên ngoài và nó sẽ cho bạn biết cách mà nó giao tiếp với máy chủ của bạn. Việc này rất đơn giản, thực hiện bằng cách hỏi một máy chủ cụ thể địa chỉ IP của bạn là gì, trước tiên hãy cài đặt curl và sau đó là dùng nó để kiểm tra:
sudo apt install curlcurl http://icanhazip.com
Nói chung, bất kể bạn sử dụng phương pháp nào để có được địa chỉ IP máy chủ của bạn, sau đó hãy nhập địa chỉ đó vào thanh địa chỉ của trình duyệt web để xem trang Apache mặc định.
Nếu bạn đã tìm thấy IP chính xác, nhưng trình duyệt báo lỗi, vui lòng kiểm tra lại các bước hướng dẫn của chúng tôi. Có thể bạn gặp lỗi trong quá trình cài đặt apache hoặc bạn chưa cấp phép cho máy chủ của bạn giao tiếp với cổng http(80) và https(443).

Bước 2 - Cài đặt MariaDB

Bây giờ bạn đã có một máy chủ web và đang chạy trên hệ thống của bạn, tiêp theo chúng ta cần cài đặt hệ thống cơ sở dữ liệu để có thể lưu trữ và quản lý dữ liệu cho trang web của mình.
Trong Debian 10, gói mysql-server được sử dụng truyền thống để cài đặt máy chủ MySQL đã được thay thế bằng gói default-mysql-server. Gói này tham chiếu đến MariaDB, nó là một nhánh cộng đồng trong hệ thống máy chủ MySQL gốc của Oracle và nó hiện là máy chủ cơ sở dữ liệu tương thích với MySQL mặc định có sẵn trên các kho lưu trữ trong trình quản lý gói apt dựa trên debian.
Tuy nhiên, để có khả năng tương thích và đảm bảo hoạt động trơn tru trong công việc của bạn lâu dài, bạn nên cài đặt gói MariaDB thay vì sử dụng gói mặc định với chương trình mariadb-server. Để cài đặt phần mềm này, hãy chạy:
sudo apt install mariadb-server
Khi quá trình cài đặt kết thúc, bạn nên chạy lệnh bảo mật được cài đặt sẵn với MariaDB. Lệnh này sẽ xóa một số cài đặt mặc định không an toàn và khóa quyền truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu của bạn. Để bắt đầu tương tác với lệnh này bằng cách chạy:
sudo mysql_secure_installation
Lệnh này sẽ hiển thị một loạt các lời nhắc, tại đây bạn có thể thực hiện một số thay đổi đối với thiết lập MariaDB của mình. Lời nhắc đầu tiên sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu gốc của cơ sở dữ liệu hiện tại. Điều này không được nhầm lẫn với mật khẩu tài khoản root trên hệ thống. Người dùng cơ sở dữ liệu của người dùng root là người dùng quản trị có đầy đủ các đặc quyền đối với hệ thống cơ sở dữ liệu.
Vì chúng ta vừa cài đặt MariaDB và chưa thực hiện bất kỳ thay đổi cấu hình nào nên mật khẩu này sẽ trống, vì thế bạn chỉ cần nhấn ENTER vào lời nhắc để tiếp tục.
Lời nhắc tiếp theo sẽ hỏi bạn có muốn thiết lập mật khẩu root cơ sở dữ liệu hay không. MariaDB sử dụng một phương pháp xác thực đặc biệt cho người dùng root thường an toàn hơn so với sử dụng mật khẩu, vì vậy bạn không cần phải thiết lập mật khẩu cho người dùng root này ngay bây giờ.
Nhập N và sau đó nhấn ENTER để tiếp tục.
Bây giờ bạn chỉ cần nhấn Y và sau đó ENTER để chấp nhận tất cả các giá trị mặc định cho những câu hỏi tiếp theo. Thao tác này sẽ xóa đi người dùng ẩn danh và cơ sở dữ liệu chạy thử nghiệm, nó cũng vô hiệu hóa đăng nhập với tài khoản người dùng root từ xa và thiết lập các quy tắc mới để MariaDB ngay lập tức thực thi những thay đổi bạn vừa thực hiện.
Khi bạn hoàn tất, hãy đăng nhập vào bảng điều khiển MariaDB bằng cách nhập:
sudo mariadb
Sau khi chạy lệnh trên, hệ thống sẽ kết nối với máy chủ MariaDB với tư cách là người dùng cơ sở dữ liệu tài khoản quản trị root của bạn, vì thế hãy chắc chắn bạn sử dụng lệnh sudo để thực hiện thao tác. Bạn sẽ thấy thông tin đầu ra như thế này:
OutputWelcome to the MariaDB monitor.  Commands end with ; or \g.Your MariaDB connection id is 74Server version: 10.3.15-MariaDB-1 Debian 10Copyright (c) 2000, 2018, Oracle, MariaDB Corporation Ab and others.Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.MariaDB [(none)]> 
Lưu ý: Bạn không cần cung cấp mật khẩu để kết nối với tư cách là người dùng root. Đó là quá trình do các phương thức xác thực mặc định cho người dùng MariaDB trên hệ thống máy chủ là unix_socket thay vì mật khẩu. Mặc dù điều này ban đầu có vẻ là một mối lo ngại về những vấn đề bảo mật, nhưng nó làm cho máy chủ cơ sở dữ liệu của bạn an toàn hơn vì người dùng duy nhất được phép đăng nhập với tư cách người dùng MariaDB root là người dùng hệ thống có đặc quyền sudo kết nối từ bảng điều khiển hoặc thông qua một ứng dụng chạy với đặc quyền như nhau, mà người đó chỉ có duy nhất mỗi một mình bạnlaugh. Về mặt thực tế, điều đó có nghĩa là bạn sẽ không thể sử dụng người dùng root cơ sở dữ liệu quản trị để kết nối từ ứng dụng PHP của mình (chẳng hạn như phpmyadmin)

Để tăng cường bảo mật, chúng tôi khuyên bạn tốt nhất bạn nên thiết lập cho tài khoản người dùng thường xuyên và thông dụng của bạn hạn chế đi bớt những  đặc quyền mở rộng cho mọi cơ sở dữ liệu, đặc biệt nếu bạn xác định tạo nhiều cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ của mình.
Để có thể thiết lập như vậy, chúng ta sẽ tạo một cơ sở dữ liệu có tên example_database và người dùng có tên example_user, nhưng bạn có thể thay thế các tên này bằng các giá trị khác nhau. Để tạo cơ sở dữ liệu mới, hãy chạy lệnh sau từ bảng điều khiển MariaDB của bạn:
CREATE DATABASE example_database;
Bây giờ bạn có thể tạo một người dùng mới và cấp cho người dùng đó các đặc quyền đầy đủ trên cơ sở dữ liệu mà bạn vừa tạo ở trên. Lệnh này sẽ giúp bạn tạo tên người dùng và mật khẩu của người dùng đó, chúng tôi tạo mật khẩu là password nhưng bạn nên thay thế giá trị này bằng một mật khẩu an toàn do chính bạn chọn.
GRANT ALL ON example_database.* TO 'example_user'@'localhost' IDENTIFIED BY 'password' WITH GRANT OPTION;
Việc thực hiện lệnh này sẽ cung cấp cho người dùng example_user đầy đủ đặc quyền đối với cơ sở dữ liệu example_database, đồng thời ngăn người dùng này tạo hoặc sửa đổi cơ sở dữ liệu khác trên máy chủ của bạn.
Xóa các đặc quyền để đảm bảo rằng chúng được lưu và khả dụng trong phiên hiện tại:
FLUSH PRIVILEGES;
Sau đó, thoát khỏi MariaDB với lệnh:
exit
Bạn có thể kiểm tra xem người dùng bạn mới vừa tạo có quyền thích hợp như ý bạn hay không bằng cách đăng nhập lại vào bảng điều khiển MariaDB, lần này bằng thông tin đăng nhập người bạn vừa tạo với lệnh sau:
mariadb -u example_user -p
Lưu ý lệnh -p trong lệnh nàysẽ nhắc bạn nhập mật khẩu khi bạn tạo người dùng example_user ở trên. Sau khi đăng nhập vào bảng điều khiển MariaDB, bạn muốn nhìn thấy quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu example_database hãy nhập lệnh:
SHOW DATABASES;
Nó sẽ hiển thị cho bạn kết quả sau:
Output+--------------------+| Database           |+--------------------+| example_database   || information_schema |+--------------------+2 rows in set (0.000 sec)
Bây giờ, hãy thoát thoát khỏi MariaDB, hãy nhập:
exit
Lúc này, hệ thống cơ sở dữ liệu của bạn đã được thiết lập và bạn có thể chuyển sang cài đặt PHP, đây là gói cuối cùng trongcác phần mềm thuộc LAMP.

Bước 3 - Cài đặt PHP
PHP là thành phần sẽ xử lý các mã để giúp bạn hiển thị nội dung động trên môi trường máy chủ Website của bạn. Nó có thể chạy các tập lệnh, kết nối với cơ sở dữ liệu MariaDB của bạn để lấy thông tin và chuyển giao nội dung đã xử lý cho máy chủ web của bạn và hiển thị ra ngoài màn hình.
Bây giờ, chúng ta sử dụng thư viện apt có sẵn trên hệ thống để cài đặt PHP. Lúc này, chúng ta cũng cần cài đặt một số gói phụ thuộc hoặc hỗ trợ nhằm giúp cho các mã PHP có thể chạy trong máy chủ Apache và giao tiếp với cơ sở dữ liệu MariaDB của bạn:
sudo apt install php libapache2-mod-php php-mysql
Lệnh này sẽ cài đặt PHP, bạn không cần làm thêm điều gì cả, chỉ việc đợi nó hoàn tất quá trình cài đặt.
Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ muốn sửa đổi cách Apache phân phát tệp. Hiện tại, nếu người dùng yêu cầu một thư mục từ máy chủ, Apache trước tiên sẽ tìm kiếm một tệp được gọi index.html.
Chúng ta muốn máy chủ web của mình ưu tiên chạy các tệp PHP trước, sau đó chạy những tệp còn lại, vì vậy chúng ta tìm kiếm và đưa tệp index.php lên trước. Để thực hiện việc này, hãy nhập lệnh sau để mở dir.conf tệp trong trình soạn thảo văn bản với đặc quyền root:
sudo nano /etc/apache2/mods-enabled/dir.conf
Khi mở nó ra, những thông tin ban đầu sẽ như thế này:
<IfModule mod_dir.c>    DirectoryIndex index.html index.cgi index.pl index.php index.xhtml index.htm</IfModule>
Bây giờ chúng ta sẽ di chuyển tệp index.php lên vị trí nằm phía sau DirectoryIndex, kết quả cuối cùng chúng ta có thể nhìn thấy như sau:
<IfModule mod_dir.c>    DirectoryIndex index.php index.html index.cgi index.pl index.xhtml index.htm</IfModule>
Bây giờ mọi thứ đã hoàn tất, hãy lưu và đóng tệp. Nếu đang sử dụng nano, bạn có thể thực hiện việc đó bằng cách nhấn CTRL+X, sau đó nhấn YENTER để xác nhận.
Tải lại cấu hình của Apache bằng cách:
sudo systemctl reload apache2
Bạn có thể kiểm tra trạng thái của dịch vụ apache2 với systemctl:
sudo systemctl status apache2
Sample Output● apache2.service - The Apache HTTP Server   Loaded: loaded (/lib/systemd/system/apache2.service; enabled; vendor preset: enabled)   Active: active (running) since Mon 2019-07-08 12:58:31 UTC; 8s ago     Docs: https://httpd.apache.org/docs/2.4/  Process: 11948 ExecStart=/usr/sbin/apachectl start (code=exited, status=0/SUCCESS) Main PID: 11954 (apache2)    Tasks: 6 (limit: 4719)   Memory: 11.5M   CGroup: /system.slice/apache2.service           ├─11954 /usr/sbin/apache2 -k start           ├─11955 /usr/sbin/apache2 -k start           ├─11956 /usr/sbin/apache2 -k start           ├─11957 /usr/sbin/apache2 -k start           ├─11958 /usr/sbin/apache2 -k start           └─11959 /usr/sbin/apache2 -k start
Oh, mọi thứ đã hoạt động tốt.
Lúc này, bộ phần mềm LAMP của bạn đã thực sự hoạt động hoàn toàn tốt, nhưng trước hết hãy kiểm tra các thiết lập của bạn bằng cách sử dụng lệnh thực tế trong tệp PHP, việc này chúng tôi nghĩ tốt nhất bạn nên thiết lập Máy chủ ảo Apache chứa các tệp và thư mục trên trang web của bạn một cách thích hợp. Bây giờ chúng tasẽ làm điều đó trong những bước tiếp theo sau đây:

Bước 4 - Tạo máy chủ ảo cho trang web của bạn
Mặc định, Apache phục vụ nội dung của nó từ một thư mục được đặt tại /var/www/html, bằng cách sử dụng cấu hình có trong /etc/apache2/sites-available/000-default.conf. Thay vì sửa đổi tệp cấu hình trang web mặc định, chúng ta sẽ tạo một máy chủ ảo mới để kiểm tra môi trường PHP của bạn.
Máy chủ ảo cho phép chúng ta lưu giữ nhiều trang web được lưu trữ trên một máy chủ Apache. Sau đó, bạn sẽ tạo cấu trúc thư mục trong /var/www với một trang web mẫu có tên là tên miền của bạn có dạng your_domain.
Tạo thư mục web gốc cho your_domain của bạn như sau:
sudo mkdir /var/www/your_domain
Tiếp theo, chúng ta chỉ định quyền sở hữu thư mục với biến môi trường $USER, biến này sẽ tham chiếu đến người dùng hệ thống hiện tại của bạn:
sudo chown -R $USER:$USER /var/www/your_domain
Tiếp tục, mở tệp cấu hình mới trong sites-available thư mục của Apache dòng lệnh yêu thích của bạn. Ở đây, chúng tôi sẽ sử dụng nano:
sudo nano /etc/apache2/sites-available/your_domain.conf
Thao tác này sẽ tạo một tệp trống mới. Bạn hãy dán vào đó những thông tin cấu hình cơ bản sau:
<VirtualHost *:80>    ServerName your_domain    ServerAlias www.your_domain    ServerAdmin webmaster@localhost    DocumentRoot /var/www/your_domain    ErrorLog ${APACHE_LOG_DIR}/error.log    CustomLog ${APACHE_LOG_DIR}/access.log combined</VirtualHost>
Với cấu hình VirtualHost này, chúng ta đang yêu cầu Apache sử dụng tên miền your_domain làm thư mục gốc của web. Nếu bạn muốn kiểm tra Apache mà không có tên miền, bạn có thể xóa hoặc loại bỏ những thông tin bạn không dùng đến bằng cách thêm vào trước dòng muốn loại bỏ một ký tự #
Bây giờ, chúng ta kích hoạt máy chủ ảo này bằng cách ử dụng a2ensite:
sudo a2ensite your_domain
Nếu bạn muốn vô hiệu hóa trang web mặc định được cài đặt với Apache. Và điều này là bắt buộc nếu bạn không sử dụng tên miền tùy chỉnh, vì trong trường hợp này, cấu hình mặc định của Apache sẽ ghi đè Máy chủ ảo của bạn. Để tắt trang web mặc định của Apache, hãy nhập:
sudo a2dissite 000-default
Cuối cùng, chúng ta một lần nữa kiểm tra tất cả các tệp cấu hình của máy chủ ảo có đúng không hoặc cấu hình của bạn có lỗi cú pháp hay không, bạn có thể chạy:
sudo apache2ctl configtest
Nếu Ok, bây giờ chúng ta tải lại Apache để những thay đổi ở trên có hiệu lực:
sudo systemctl reload apache2
Trang web mới mà chúng ta vừa tạo ra đang hoạt động, nhưng trang web gốc vẫn trống. Trong bước tiếp theo, chúng ta sẽ tạo một tập lệnh PHP để kiểm tra các thiết lập mới và xác nhận rằng PHP được cài đặt và cấu hình chính xác trên máy chủ của bạn. Máy chủ /var/www/your_domain

Bước 5 - Kiểm tra Xử lý PHP trên Máy chủ Web của bạn
Bây giờ chúng ta đã có một vị trí tùy chỉnh để lưu trữ các tệp và thư mục trên trang web của mình, chúng ta sẽ tạo một tập lệnh kiểm tra PHP đơn giản để xác nhận rằng Apache có thể xử lý và xử lý các yêu cầu đối với tệp PHP.
Tạo một tệp mới có tên info.php nằm bên trong thư mục gốc  /var/www/your_domain web của bạn:
nano /var/www/your_domain/info.php
Thao tác này sẽ tạo một tệp trống. Bây giờ bạn hãy thêm những nội dung như sau, nếu nó hoạt động thì  cấu hình PHP đã hoàn tất và sẵn sàng phục vụ các nhu cầu của bạn với việc đảm nhiệm vai trò vận hành các mã php hợp lệ:
<?phpphpinfo();
Sau khi dán nội dung trên vào, hãy lưu và đóng tệp. Bây giờ bạn có thể kiểm tra xem máy chủ web của bạn có thể hiển thị chính xác nội dung được tạo bởi tập lệnh PHP này hay không. Để  xem nó, hãy truy cập trang này trong trình duyệt web của bạn. Bạn sẽ cần lại địa chỉ IP công cộng của máy chủ của bạn, và địa chỉ chính xác để hiển thị nội dung tệp php của bạn là:
http://your_domain/info.php hoặc http://your_ipin/info.php

Trên trình duyệt, bạn sẽ thấy một trang tương tự như sau:
phpinfo debian10 lamp

Trang này cung cấp một số thông tin cơ bản về máy chủ của bạn dựa trên phần mềm PHP mà bạn đã cài, nó hiển thị những tiện ích đang có, sau này bạn sẽ nhìn vào nó để loại bỏ hoặc thêm những tiện ích của php mà bạn cần dùng để phục vụ cho Website của bạn. Nó cũng rất hữu ích để gỡ lỗi và đảm bảo rằng cài đặt của bạn đang được áp dụng chính xác.

Nếu bạn có thể thấy trang này trong trình duyệt của mình, thì quá trình cài đặt PHP của bạn đang hoạt động như mong đợi. Sau khi kiểm tra thông tin liên quan về máy chủ PHP của bạn thông qua trang đó, tốt nhất là xóa tệp bạn đã tạo vì nó chứa thông tin nhạy cảm về môi trường PHP và máy chủ Debian của bạn. Bạn có thể sử dụng lệnh  rm để làm như vậy:
sudo rm /var/www/your_domain/info.php
Lúc nào bạn cũng có thể tạo lại trang này nếu sau này cần lại thông tin như trên.

Bước 6 - Kiểm tra kết nối cơ sở dữ liệu từ PHP (Tùy chọn)
Nếu bạn muốn kiểm tra xem PHP của bạn có thể kết nối với MariaDB và thực thi các truy vấn cơ sở dữ liệu hay chưa, bạn có thể tạo một bảng kiểm tra với dữ liệu giả và truy vấn nội dung của nó từ một tập lệnh PHP. Đầu tiên, kết nối với bảng điều khiển MariaDB với người dùng cơ sở dữ liệu bạn đã tạo ở Bước 2 của hướng dẫn này:
mariadb -u example_user -p
Bây giờ, chúng ta tạo một bảng có tên test_list. Từ bảng điều khiển MariaDB, hãy chạy câu lệnh sau:
CREATE TABLE example_database.test_list (    item_id INT AUTO_INCREMENT,    content VARCHAR(255),    PRIMARY KEY(item_id));
Bây giờ, chúng ta chèn một vài hàng nội dung trong bảng thử nghiệm. Nếu bạn muốn, có thể lặp lại lệnh một vài lần, sử dụng các giá trị khác nhau:
INSERT INTO example_database.test_list (content) VALUES ("My first important item");
Để xác nhận rằng dữ liệu đã được lưu thành công vào bảng của bạn, hãy chạy:
SELECT * FROM example_database.test_list;
Bạn sẽ thấy kết quả sau:
Output+---------+--------------------------+| item_id | content                  |+---------+--------------------------+|       1 | My first important item  ||       2 | My second important item ||       3 | My third important item  ||       4 | and this one more thing  |+---------+--------------------------+4 rows in set (0.000 sec)
Sau khi xác nhận dữ liệu bạn có hợp lệ trong bảng thử nghiệm của mình, bạn có thể thoát khỏi bảng điều khiển MariaDB:
exit
Bây giờ chúng ta có tập lệnh PHP sau kết nối với cơ sở dữ liệu MariaDB và truy vấn nội dung của bảng test_list , hiển thị kết quả trong danh sách. Nếu có vấn đề với kết nối cơ sở dữ liệu, nó sẽ đưa ra một ngoại lệ. Sao chép nội dung dưới đây này vào tập lệnh file test_list.php của bạn:
Đường dẫn bạn tạo tệp file /var/www/your_domain/test_list.php
<?php$user = "example_user";$password = "password";$database = "example_database";$table = "test_list";try {  $db = new PDO("mysql:host=localhost;dbname=$database", $user, $password);  echo "<h2>TODO</h2><ol>";  foreach($db->query("SELECT content FROM $table") as $row) {    echo "<li>" . $row['content'] . "</li>";  }  echo "</ol>";} catch (PDOException $e) {    print "Error!: " . $e->getMessage() . "<br/>";    die();}

Lưu và đóng tệp sau khi bạn đã chỉnh sửa xong.
Bây giờ bạn có thể truy cập trang này trong trình duyệt web của bạn bằng cách truy cập vào tên miền hoặc địa chỉ IP công cộng cho trang web của bạn:
http://your_domain/test_list.php hoặc http://your_ip/test_list.php
Bạn sẽ thấy một trang như thế này, hiển thị nội dung bạn đã chèn vào bảng thử nghiệm của mình:
todo list

Kết quả này có nghĩa là môi trường PHP của bạn đã sẵn sàng kết nối và tương tác với máy chủ MariaDB của bạn.

Kết luận
Trong hướng dẫn này, chúng tôi đã cung cấp cụ thể từng bước thực hiện vài cài đặt các phần mềm thuộc LAMP để phục vụ cho các trang web và ứng dụng PHP trên máy chủ của bạn trong việc sử dụng Apache làm máy chủ web và MariaDB làm hệ thống cơ sở dữ liệu. Để cải thiện hơn nữa thiết lập hiện tại của bạn, bạn có thể cài đặt Composer để quản lý gói và phụ thuộc bằng PHP, đồng thời bạn cũng có thể cài đặt chứng chỉ OpenSSL cho trang web của mình bằng Let's Encrypt, nó hoàn toàn miễn phí.

Tác giả bài viết: Mr. King

Đừng quên để lại cho chúng tôi bình luận nếu bạn gặp khó khăn hoặc cần bất kỳ giúp đỡ nào. Chúng tôi sẽ trả lời tất cả những ý kiến cũng như luôn lắng nghe đóng góp của mọi người tại bình luận dưới này, điều này sẽ cần thiết cho một vài người bạn khác cũng cần được trao đổi thêm thông tin.
Cám ơn các bạn đã quan tâm và dành thời gian xem hết bài viết này của chúng tôi.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Góc nhìn

Xem tất cả
Cách đơn giản để quản lý cảm xúc của bạn và sống hạnh phúc mỗi ngày

Cách đơn giản để quản lý cảm xúc của bạn và sống hạnh phúc mỗi ngày

Mọi người đều đã trải qua sự tức giận, buồn bã, thất vọng và thất vọng. Nếu quản lý không đúng cách, những cảm xúc tiêu cực này có thể phá vỡ mối quan...

Làm thế nào để thành công?

Làm thế nào để thành công?

Hôm nay, chúng ta tạm gác lại những chia sẻ phục vụ cho mục đích hỗ trợ kỹ thuật. Cùng nghĩ một tí xíu về thời gian đã qua và định hướng sơ bộ cho câu...

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây